1) Khi nói về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, phát biểu nào dau đây là đúng? a) Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất b) Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do nền kinh tế có tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do trong sản xuất, kinh doanh. c) Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra năng suất và chất lượng sản phẩm khác nhau d) Các chủ thể kinh tế có thể hợp tác hoàn toàn để đạt được lợi ích chung mà không cần phải ganh đua hoặc cạnh tranh với nhau. e) Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh rủi ro, bất lợi trong sản xuất, trao đổi hàng hóa thì cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu. f) Sự đa dạng về điều kiện sản xuất dẫn đến cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản phẩm. 2) Khi nói về vai trò, tính hai mặt của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, phát biểu nào dau đây là đúng? a) Tác động tích cực của cạnh tranh tạo động lực cho sự phát triển kinh tế thông qua việc thúc đẩy ứng dụng công nghệ, nâng cao trình độ lao động và tối ưu hóa nguồn lực b) Tạo động lực cho sự phát triển các chủ thể kinh tế không ngừng ứng dụng kĩ thuật công nghệ, nâng cao trình độ lao động nhằm thu được lợi nhuận cao nhất c) Cạnh tranh không lành mạnh là hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại; gây rối loạn doanh nghiệp khác d) Cạnh tranh không lành mạnh có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tác động xấu đến đời sống xã hội. e) Những hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể được coi là một phần tất yếu của hoạt động kinh tế tự do và giúp các doanh nghiệp thích nghi tốt hơn với thị trường 3) Khi nói về cung - cầu trong nền kinh tế thị trường, quan niệm nào sau đây là đúng? a) Cung là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định. b) Cầu là lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định c) Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: giá cả các yếu tố đầu vào, kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh, giá bán sản phẩm, số lượng người tham gia cung ứng. d) Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: giá cả hàng hoá, dịch vụ; thu nhập, thị hiếu, sở thích, kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng; giá cả những hàng hoá thay thế; e) Cung - cầu có mối quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau: cầu xác định khối lượng cơ cấu của cung; cung tác động đến cầu, kích thích cầu. f) Cầu có ảnh hưởng đến khối lượng hay cơ cấu của cung, và cung không tác động đến cầu hoặc kích thích cầu trong 1 số trường hợp 4) Khi nói về vai trò của quan hệ cung - cầu trong nền kinh tế, ý kiến nào sau đây là sai? a) Quan hệ cung - cầu là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động trên thị trường: khi cung lớn hơn cầu giá giảm, khi cung nhỏ hơn cầu giá tăng b) Khi cung bằng cầu thì giá ổn định, giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh: có nhiều lợi nhuận khi bán giá cao, có thể thua lỗ khi bán giá thấp. c) Quan hệ cung - cầu là căn cứ để mở rộng sản xuất, kinh doanh khi cung nhỏ hơn cầu, giá tăng, thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi cung lớn hơn cầu, giá giảm d) Quan hệ cung - cầu là căn cứ giúp người tiêu dùng nên mua khi cung lớn hơn cầu, giá giảm; không nên mua khi cung nhỏ hơn cầu, giá tăng. e) Giúp Nhà nước có cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung - cầu hợp lí, góp phần bình ổn thị trường f) Giá cả chỉ phụ thuộc vào chi phí sản xuất và quyết định của các nhà cung cấp, không liên quan đến việc cung lớn hơn hay nhỏ hơn cầu. 5) Khi nói về lạm phát trong nền kinh tế, những quan niệm nào sau đây là đúng? a) Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định b) Lạm phát vừa phải: mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0%-dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định. c) Lạm phát phi mã: Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10%-1000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt. d) Siêu lạm phát: giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng e) Lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ, là sự giảm mức giá chung trong nền kinh tế. Nó không liên quan đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong thời gian nhất định. f) Siêu lạm phát là tình trạng giá cả tăng nhẹ và ổn định, không vượt quá mức lạm phát phi mã, và nền kinh tế vẫn hoạt động bình thường mà không bị khủng hoảng. 6) Khi nói về nguyên nhân dẫn đến lạm phát, những ý kiến nào sau đây là sai? a) Chi phí sản xuất tăng cao: việc tăng giá các yếu tố đầu vào của sản xuất đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa trên thị trường tăng gây lạm phát. b) Cầu tăng cao: do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng gây tăng lạm phát c) Phát hành thừa tiền trong lưu thông: khi lượng tiền phát hành quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa, làm cho giá cả hàng hóa leo thang gây lạm phát d) Giá cả hàng hóa trên thị trường hoàn toàn độc lập với chi phí đầu vào. Lạm phát chỉ xảy ra khi có sự điều chỉnh từ chính sách tiền tệ của nhà nước, không liên quan đến chi phí sản xuất. 7) Khi nói về hậu quả của lạm phát trong nền kinh tế, quan điểm nào sau đây là đúng? a) Làm tăng chi phí sản xuất, đẩy giá thành lên cao. b) Tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy thoái c) Dễ dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ nhiều hàng hóa, tạo thêm sự khan hiếm, đẩy giá cả hàng hóa tiếp tục tăng gây nhiễu loạn thị trường d) Giá cả hàng hóa cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút, các nhu cầu tiêu dùng bị tiết chế, giảm thiểu lại e) Do quy mô sản xuất bị thu hẹp, nên nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống bấp bênh, gặp nhiều khó khăn f) Đầu cơ, tích trữ hàng giúp ổn định nguồn cung và giảm sự nhiễu loạn trên thị trường, đảm bảo hàng hóa được phân phối hợp lý. 8) Khi nói về vấn đề thất nghiệp, ý kiến nào sau đây là đúng? a) Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm b) Phân loại theo nguồn gốc có thất nghiệp tự nhiên bao gồm các dạng thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ c) Phân loại theo tính chất: thất nghiệp tự nguyện do người lao động không muốn làm việc; thất nghiệp không tự nguyện do người lao động không thể tìm kiếm được việc làm d) Nguyên nhân bị thất nghiệp có thể là chủ quan bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật, tự thôi việc cho không hài lòng với công việc đang có, do thiếu kỹ năng làm việc; e) Nguyên nhân bị thất nghiệp khách quan do cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa, do sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động f) Nguyên nhân khách quan như cơ sở kinh doanh đóng cửa thì thất nghiệp chỉ xảy ra khi người lao động từ chối tham gia vào thị trường lao động 9) Khi nói về hậu quả của thất nghiệp, ý kiến nào dưới đây là đúng? a) Thất nghiệp để lại những hậu quả nặng nề đối với mỗi cá nhân, nền kinh tế và mọi mặt của đời sống xã hội. b) Đối với người bị thất nghiệp, thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động khiến cho đời sống của họ gặp nhiều khó khăn c) Đối với doanh nghiệp, thất nghiệp tăng cao dẫn đến nhu cầu xã hội bị giảm sút, hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp giảm d) Đối với nền kinh tế, thất nghiệp tăng gây lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, ngân sách nhà nước suy giảm,. e) Đối với chính trị - xã hội, thất nghiệp gia tăng làm cho hiện tượng tiêu cực trong xã hội phát sinh nhiều f) Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động nó giúp người lao động có thời gian nghỉ ngơi, trau dồi chuyên môn và chuẩn bị cho những cơ hội nghề nghiệp tốt hơn trong tương lai 10) Khi nói về vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát thất nghiệp, quan điểm nào sau đây là đúng? a) Nhà nước có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất, chuyển đổi sản xuất để tạo thêm việc làm cho người lao động. b) Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp để giải quyết việc làm cho người lao động c) Phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động d) Thực hiện chính sách tiền tệ, tăng lãi suất hay giảm mức cung tiền và không cần thắt chặt hay cắt giảm chi tiêu công để hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn . e) Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường, duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức cho phép để đưa ra biện pháp sử dụng các công cụ điều tiết kiềm chế đẩy lùi lạm phát f) Thực hiện chính sách tiền tệ, tăng lãi suất, giảm mức cung tiền, thực hiện chính sách tài chính thắt chặt, cắt giảm chi tiêu công 11) Khi nói về khái niệm thị trường lao động và việc làm, quan niệm nào sau đây là sai? a) Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống xã hội. b) Thị trường lao động là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập quan hệ lao động về việc thuê mướn, trả lương giữa người lao động với người sử dụng lao động c) Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm d) Thị trường việc làm là nơi diễn ra sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc. e) Thị trường việc làm là nơi gặp gỡ, trao đổi hay mua bán hàng hóa việc làm. nhưng không phải là nơi xác định mức tiền công hay kết nối giữa người lao động và người sử dụng lao động. 12) Nói về mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm, ý kiến nào dưới đây là đúng? a) Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau b) Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động tìm được chỗ làm phù hợp c) Thông qua các dịch vụ kết nối, người sử dụng lao động tìm người thích hợp, giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng cung – cầu lao động d) Thị trường lao động và thị trường việc làm hoạt động độc lập và không ảnh hưởng lẫn nhau trong việc điều chỉnh cung - cầu lao động hoặc tạo ra các cơ hội việc làm 13) Nói về các xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam, nhận định nào sau đây là sai? a) Gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ b) Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm c) Lao động giảm đơn sẽ trở nên yếu thế d) Xu hướng lao động phi chính thức gia tăng e) Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động luôn gắn liền với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao. f) Xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu của các doanh nghiệp 14) Khi nói về khái niệm và sự cần thiết xây dựng ý tưởng kinh doanh, ý kiến nào sau đây là đúng? a) Ý tưởng kinh doanh là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh b) Cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ bên ngoài nhưng cũng có khi do chính chủ thể kinh doanh chủ động tạo ra c) Cơ hội kinh doanh có thể xuất hiện từ bên ngoài nhưng cũng có khi do chính chủ thể kinh doanh chủ động tạo ra. d) Cơ hội kinh doanh chỉ xuất hiện từ bên ngoài, các doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng những cơ hội có sẵn mà không thay đổi hay sáng tạo các cơ hội mới 15) Khi đề cập đến sự cần thiết của xây dựng ý tưởng kinh doanh, ý kiến nào sau đây là sai? a) Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh b) Kinh doanh mặt hàng gì? (Xác định được đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì?) c) Kinh doanh như thế nào? (Xác định được cách thức mới, có hiệu quả) d) Kinh doanh cho ai ? (Xác định được mục tiêu kinh doanh) e) Kinh doanh như thế nào? (Chỉ dựa vào cách thức truyền thống mà không cần đổi mới hoặc cải thiện hiệu quả). f) Kinh doanh cho ai? (Ít khi cần xác định rõ mục tiêu kinh doanh, chỉ tập trung vào việc sản xuất hàng hóa). 16) Khi nói về các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, quan niệm nào sau đây là sai? a) Lợi thế nội tại: xuất phát từ đam mê, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực của chủ thể kinh doanh b) Cơ hội bên ngoài: bắt nguồn từ 1 nhu cầu mới chưa được đáp ứng, lợi thế cạnh tranh, thuận lợi về vị trí triển khai hay thuận lợi từ 1 chính sách vĩ mô c) Lợi thế nội tại: không liên quan đến đam mê, hiểu biết hay khả năng huy động nguồn lực, mà chỉ dựa vào các yếu tố bên ngoài để quyết định d) Cơ hội bên ngoài: không bắt nguồn từ nhu cầu mới, lợi thế cạnh tranh hay chính sách vĩ mô, mà hoàn toàn xuất phát từ sự ngẫu nhiên hoặc may mắn 17) Khi nói về các năng lực cần thiết của người kinh doanh, ý kiến nào dưới đây không đúng? a) Để thành công những người kinh doanh cần có nhiều năng lực cần thiết b) Năng lực lãnh đạo: định hướng chiến lược, năng động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội kinh doanh c) Năng lực quản lý: tổ chức thiết lập các mối quan hệ trong kinh doanh d) Năng lực chuyên môn: có kiến thức về chuyên môn, ngành đang kinh doanh e) Năng lực học tập, tích lũy kiến thức, rèn luyện kỹ năng f) Năng lực lãnh đạo nên thực hiện các công việc quản lý theo lối mòn mà không cần đổi mới. 18) Khi bàn về đạo đức kinh doanh, ý kiến nào sau đây sai? a) Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh b) Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh theo hướng tích cực c) Thực hiện đạo đức kinh doanh góp phần nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp, làm hài lòng khách hàng đồng thời tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế. d) Thực hiện đạo đức kinh doanh không ảnh hưởng đến hành vi của chủ thể kinh doanh, vì các quyết định kinh doanh chỉ dựa trên lợi nhuận 19) Khi nói về các biểu hiện của đạo đức kinh doanh, ý kiến nào dưới đây đúng? a) Trách nhiệm: hoàn thành tốt nhiệm vụ, tạo giá trị cho doanh nghiệp, cho xã hội, tuân thủ pháp luật, tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường b) Trung thực: giữ chữ tín trong kinh doanh, công bằng, liêm chính c) Nguyên tắc thực hiện đúng quy định cơ bản của đơn vị, đảm bảo bí mật. d) Tôn trọng con người, tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng, tôn trọng đối thủ cạnh tranh e) Gắn kết các lợi ích: gắn kết lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng và xã hội f) Tôn trọng con người, quyền lợi của nhân viên, khách hàng, và đối thủ cạnh tranh không phải là yếu tố quan trọng trong kinh doanh. 20) Khi nói về văn hoá tiêu dùng, nhận định nào dưới đây là đúng? a) Văn hóa tiêu dùng là những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng, thể hiện các giá trị văn hóa của con người trong tiêu dùng b) Văn hóa tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội c) Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp để đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh d) Là cơ sở duy trì tiêu dùng bền vững, góp phần tạo nên những sắc thái văn hóa ngày càng phong phú, đa dạng của cộng đồng dân tộc e) Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, gắn bó chặt chẽ giữa phát triển sản xuất và tiêu dùng trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng f) Văn hóa tiêu dùng chỉ đơn thuần là hành vi mua sắm hàng hóa mà không bị ảnh hưởng bởi thời gian hay các yếu tố văn hóa của con người. 21) Khi bàn về đặc điểm của văn hóa tiêu dùng Việt Nam, quan điểm nào sau đây đúng? a) Văn hóa tiêu dùng của người Việt vừa trân trọng kế thừa nét đẹp truyền thống, vừa không ngừng đổi mới, nỗ lực hoàn thiện để có thể hội nhập sâu hơn b) Văn hóa tiêu dùng Việt Nam gắn với sự lên ngôi của các yếu tố chất lượng. Giá trị con người ngày càng được nâng cao. c) Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có tính di động cao, được hình thành trên cơ sở đa dạng về văn hóa song đều hướng theo trào lưu những giá trị mới d) Văn hóa tiêu dùng Việt Nam đang dần được định hình theo hướng tin tưởng đối với những hàng hóa trong nước, thể hiện sự ưu tiên và tôn vinh hàng Việt e) Tiêu dùng xanh, tiêu dùng sạch, tiêu dùng số, tiêu dùng thông minh và có trách nhiệm ngày càng chiếm ưu thế trở thành 1 xu hướng phát triển của xã hội f) Văn hóa tiêu dùng Việt Nam chủ yếu hướng đến việc ưu tiên sử dụng hàng nhập khẩu, chú trọng đến các sản phẩm ngoại có thương hiệu 22) Khi bàn về vấn đề công dân bình đẳng trước pháp luật, ý kiến nào dưới đây là đúng? a) Quyền bình đẳng là quyền như nhau, ngang nhau giữa các chủ thể pháp luật b) Điều 16 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: "Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật" c) Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định pháp luật d) Bình đẳng trước pháp luật không có nghĩa là mọi công dân đều được đối xử như nhau về hưởng quyền và làm nghĩa vụ 23) Khi nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, ý kiến nào sau đây là đúng? a) Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật b) Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân, mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ c) Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần và địa vị xã hội của công dân d) Trong cùng 1 điều kiện, hoàn cảnh như nhau mọi công dân đầu được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ như nhau e) Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người f) Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân, không phải mọi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn có thể được hưởng đầy đủ quyền lợi theo mong muốn 24) Khi đề cấp đến nội dung công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý, quan điểm nào dưới đây là không đúng? a) Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật b) Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý giữa các công dân là điều kiện đảm bảo để công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, c) Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý làm cho pháp luật được tôn trọng và thực thi 1 cách nghiêm minh, công bằng ở mọi chỗ, mọi nơi, không phân biệt chức vụ địa vị, tầng lớp, nghề nghiệp,. d) Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không có nghĩa là mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm khi vi phạm pháp luật. Một số cá nhân có thể được miễn trừ trách nhiệm pháp lý tùy thuộc vào địa vị, chức vụ cụ thể của họ 25) Khi bàn về nội dung quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, xã hội giữa các dân tộc, ý kiến nào dưới đay là đúng? a) Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong các cơ quan nhà nước b) Các dân tộc Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế: Thể hiện ở chính sách kinh tế của Nhà nước không phân biệt giữa các dân tộc; c) Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số d) Nhà nước không ban hành các chương trình phát triển kinh tế - xã hội dành riêng cho các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi để tương trợ giúp nhau phát triển. e) Các dân tộc Việt Nam đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình; phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa được bảo tồn, giữ gìn, khôi phục, phát huy f) Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập 26) Khi nói về quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vự hôn nhân gia đình, ý kiến nào dưới đây là đúng? a) Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng và các thành viên trong gia đình trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân biệt đối xử b) Trong gia đình, vợ chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung và quyết định các nguồn lực trong gia đình c) Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình d) Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp e) Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển f) Các thành viên nam trong gia đình không nhất thiết chia sẻ công việc gia đình, vì trách nhiệm này chủ yếu thuộc về các thành viên nữ 27) Khi đề cập đến vầ đề Pháp luật về bình đẳng giới trong các lĩnh vực, quan điểm nào sau đây là đúng? a) Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân b) Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn , độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm, được đổi xử bình đẳng tại nơi làm việc c) Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lí doanh nghiệp d) Nam, nữ bình đẳng trong tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ e) Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế f) Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước nhưng vai trò này chủ yếu dành cho nam giới, vì họ được coi là có năng lực quản lý và lãnh đạo cao hơn. 28) Khi nói về quyền Bình đẳng của công dân trong lao động, ý kiến nào dưới đây là đúng? a) Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm b) Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động c) Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp trong phạm vi cả nước d) Người sử dụng lao động luôn chiếm ưu thế và có quyền áp đặt các điều khoản, trong khi người lao động chỉ có thể tuân theo mà không có quyền thương lượng. 29) Khi bàn về nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quan điểm nào dưới đây là sai? a) Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở việt nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; b) Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo vệ bảo hộ c) Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là một số tôn giáo được ưu tiên hơn và không phải tuân thủ hoàn toàn các quy định trong khuôn khổ pháp luật d) Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo không được pháp luật bảo hộ, phụ thuộc hoàn toàn vào sự tự quản lý của từng cộng đồng tôn giáo 30) Khi nói về quyền bầu cử và quyền ứng cử của công dân, ý kiến nào sau đây dúng? a) Đây là quyền dân chủ gián tiếp vì thông qua những đại biểu do nhân dân bầu lên, nói lên tâm tư nguyện vọng của nhân dân b) Công dân đủ 18 tuổi trở lên được quyền bầu cử trừ trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm c) Công dân đủ 21 tuổi trở lên được quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân d) Những trường hợp không được quyền bầu cử và ứng cử là người vi phạm pháp luật và đang bị pháp luật xử lý, người mất năng lực hành vi dân sự e) Những trường hợp không được quyền bầu cử và ứng cử chỉ áp dụng cho người nước ngoài và người không có quốc tịch Việt Nam f) . Quyền bầu cử và quyền ứng cử là quyền cơ bản của công dân thể hiện quyền dân chủ trên lĩnh vực chính trị 31) Khi nói về quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân, nhận định nào dưới đây không đúng? a) Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội b) Tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương c) Quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng, phát triển kinh tế xã hội d) Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước không áp dụng cho tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. 32) Khi nói về quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi cả nước và phạm vi cở, những ý kiến nào dưới đây đúng? a) Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước. b) Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân c) Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân d) Ở phạm vi cơ sở: Dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế "Dân biết dân bàn dân làm dân kiểm tra". e) Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội, và không cần phải công khai hoặc minh bạch. f) Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp chỉ giới hạn trong việc chính quyền tự quyết định và thông báo lại cho người dân. 33) Khi nói về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, Ý kiến nào dưới đây đúng? a) Quyền khiếu nại, tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp b) Là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại c) Điểm giống nhau giữa quyền khiếu nại và tố cáo là có sự vi phạm pháp luật, có sự phát hiện việc được cho là vi phạm pháp luật d) Điểm giống nhau giữa quyền khiếu nại và tố cáo là có chủ thể phát hiện, có chủ thể bị cho là vi phạm pháp luật, có thể có thiệt hại về vật chất và tinh thần e) Quyền khiếu nại, tố cáo không phải là quyền dân chủ cơ bản của công dân, chỉ là quyền mang tính tùy chọn, không bắt buộc trong hệ thống pháp luật. f) Là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp và công cụ này chủ yếu được sử dụng bởi các cơ quan nhà nước để kiểm soát hành vi của nhân dân 34) Khi nói về sự khác nhau giữa quyền khiếu nại và tố cáo của công dân, Ý kiến nào dưới đây đúng? a) Khiếu nại nhằm khôi phục lợi ích của người khiếu nại, chủ thể khiếu nại là chủ thể có lợi ích bị xâm phạm b) Tố cáo nhằm khôi phục lợi ích của người khác, chủ thẻ tố cáo và chủ thể có lợi ích là khác nhau c) Khiếu nại chủ thể khiếu nại là công dân, tổ chức, khiếu nại chỉ diễn ra trong lĩnh vực hành chính d) Tố cáo chủ thể tố cáo chỉ là công dân, tố cáo trong lĩnh vực hành chính và hình sự e) Chủ thể khiếu nại không nhất thiết phải là người có lợi ích bị xâm phạm, mà có thể là bất kỳ cá nhân nào có ý kiến phản đối. f) Tố cáo không nhằm khôi phục lợi ích của người khác, tố cáo chỉ được thực hiện khi có quyền lợi cá nhân bị xâm phạm trực tiếp 35) Khi bàn về nội dung người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo; những ý kiến nào sau đây là đúng? a) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại: người đứng đầu cơ quan hành chính, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính b) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại: chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng thanh tra Chính phủ, Thủ tướng chính phủ c) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo: người đứng đầu cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người bị tố cáo d) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo: người đứng đầu cơ quan hành chính cấp trên của cơ quan tổ chức có người bị tố cáo, Tránh thanh tra các cấp, Tổng thanh tra chính phủ, Thủ tướng chính phủ e) Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là bất kỳ cá nhân nào trong cơ quan hành chính có đủ năng lực chuyên môn để xử lý khiếu nại f) Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo là các cơ quan độc lập hoặc các cá nhân liên quan trực tiếp đến tổ chức nơi người bị tố cáo làm việc. 36) Khi đề cập đến vấn đề quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc, những quan điểm nào dưới đây là đúng? a) Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân b) Để mọi công dân thực hiện quyền, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ an ninh quốc gia, Nhà nước ban hành chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiện giáo dục quốc phòng c) Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của toàn dân mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân d) Mọi cơ quan, tổ chức và công dân có trách nhiệm và nghĩa vụ tham gia củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia e) Hành vi xâm phạm an ninh quốc gia đều phải bị xử lý nghiêm minh, kịp thời f) Pháp luật quy định việc củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là trách nhiệm riêng của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, không cần sự tham gia của các tầng lớp nhân dân khác trong xã hội 37) Khi đề cập đến vấn đề quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc, những quan điểm nào dưới đây là sai? a) Nhà nước đã ban hành những văn bản pháp luật như: Luật quốc phòng, Luật an ninh quốc gia, Luật công an nhân dân, Luật nghĩa vụ quân sự,.. b) Cần phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng và bảo vệ an ninh c) Để mọi công dân thực hiện quyền, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ an ninh quốc gia, Nhà nước thực hiện giáo dục quốc phòng trong các cơ quan, tổ chức và đối với mọi công dân d) Pháp luật quy định củng cố quốc, phòng bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ nòng cốt của Quân đội và Công an mà còn là nhiệm vụ của toàn dân e) Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật như Luật quốc phòng, Luật an ninh quốc gia. Việc bảo vệ an ninh và quốc phòng là bí mật nội bộ f) Cần tách biệt giữa phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường tiềm lực quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế - xã hội là quan trọng hơn 38) Khi bàn về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, những quan điểm nào sau đây là đúng? a) Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, b) Không ai bị bắt trừ trường hợp phạm tội quả tang c) Không ai được tự tiện bắt người. Hành vi tự tiện bắt người là hành vi xâm phạm đến quyền tự do về thân thể của công dân, là vi trái pháp luật d) Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người thì phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định e) Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là bất kỳ ai cũng có thể bị bắt trong mọi trường hợp nếu cơ quan chức năng thấy cần thiết f) Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân không cho phép bất kỳ hành động nào xâm phạm thân thể, kể cả trong các tình huống đặc biệt 39) Khi bàn về những trường hợp pháp luật cho phép bắt người, những quan điểm nào sau đây là đúng? a) Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền có quyền quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội b) Việc bắt người chỉ được tiến hành khi có quyết định của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án c) Việc bắt người khẩn cấp trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn, d) Nếu Viện kiểm sát ra quyết định không phê chuẩn thì người bị bắt phải được trả tự do e) Bắt người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt mà không cần phải có lệnh hay quyết định của cơ quan nhà nước f) Trong tất cả các trường hợp, việc bắt giữ người đều phải tuân theo trình tự pháp luật và có sự phê chuẩn trước, không phụ thuộc vào tình huống phạm tội 40) Khi bàn về nội dung quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân, những ý kiến nào dưới đây là đúng? a) Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm có nghĩa là công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự, nhân phẩm; b) Không ai được xâm phạm tới tính mạng sức khỏe danh dự nhân phẩm của người khác c) Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm d) Không ai bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất cứ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự nhân phẩm e) Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân trừ trường hợp phạm tội của tang. Việc bắt giam giữ người do luật định f) Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm không có nghĩa là công dân được đảm bảo an toàn về tính mạng hoặc được bảo vệ danh dự và nhân phẩm 41) Khi bàn về nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, những nhận định nào sau đây là đúng? a) Chỗ ở của công dân đó là tài sản riêng hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của công dân, là nơi thờ cúng tổ tiên, là nơi sum họp nghỉ ngơi của mỗi gia đình. b) Chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. c) Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của 1 người d) Việc khám xét chỗ ở của 1 người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự thủ tục do pháp luật quy định e) Chỗ ở của công dân không nhất thiết phải được nhà nước và mọi người tôn trọng. Bất kỳ ai cũng có thể tự ý vào chỗ ở của người khác mà không cần sự đồng ý của họ. f) Việc khám xét chỗ ở của một người phụ thuộc vào quyết định của người thực hiện khám xét. 42) Khi bàn về các trường hợp được khám xét chỗ ở của công dân, những quan điểm nào sau đây là đúng? a) Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong các trường hợp khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm b) Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong các trường hợp khi có căn cứ để khẳng định chỗ ở, địa điểm của người nào đó có đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án c) Việc khám xét chỗ ở địa điểm của người nào đó được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội đang lẩn tránh ở đó. d) Việc khám xét có thể được tiến hành mà không bị ràng buộc bởi các quy định pháp luật khi thực hiện hành vi này. 43) Khi bàn về quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân, những ý kiến nào sau đây là đúng? a) Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền tự do cơ bản của công dân thuộc loại quyền bí mật về đời tư của cá nhân được pháp luật bảo vệ b) Không ai được tự tiện bóc mở thu giữ tiêu hủy thư điện tín của người khác c) Những người làm nhiệm vụ chuyển thư, điện tín phải chuyển đến tay của người nhận d) Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ trong những trường hợp cần thiết mới được tiến hành kiểm soát thư, điện thoại, địa tín của người khác. e) Việc nhà nước bảo đảm quyền này là cơ sở để công dân có một đời sống tinh thần thoải mái mà không ai có thể tùy tiện xâm phạm tới f) Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền cơ bản của công dân, cơ quan chức năng có thể được thu thập và sử dụng mà không cần sự đồng ý của họ. 44) Khi nói về quyền tự do ngôn luận của công dân, những quan điểm nào sau đây là đúng? a) Quyền tự do ngôn luận là 1 trong các quyền tự do cơ bản không thể thiếu của công dân trong 1 xã hội dân chủ, b) Quyền tự do ngôn luận bảo đảm cho công dân có cơ sở và điều kiện cần thiết để chủ động, tích cực tham gia vào công việc của nhà nước và xã hội c) Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước d) Có thể sử dụng quyền này tại các cuộc họp của cơ quan, trường học, tổ dân phố,… bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến e) Có thể viết bài gửi đăng báo bày tỏ ý kiến quan điểm của mình về chủ trương chính sách pháp luật của nhà nước f) Công dân không có quyền đóng góp ý kiến hay kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong dịp tiếp xúc với cử tri.

Leaderboard

Visual style

Options

Switch template

Continue editing: ?