1) Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị đối với nữ giới a) 42 tuổi  b) 38 tuổi  c) 35 tuổi  d) 40 tuổi 2) Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì... a) A. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.  b) B. Chỉ bị nhắc nhở, không bị phạt hành chính  c) C. Bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. d) D. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 3) Hạ sĩ quan và binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự xuất ngũ về địa phương được hưởng quyền lợi nào sau đây? a) A. Được chọn vào học một trường đại học mà mình yêu cầu  b) B. Được đơn vị cho đi nghỉ mát, du lịch theo yêu cầu c) C. Ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc giải quyết việc làm d) D. Được tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ 4) Hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ được hưởng các chính sách nào? a) A. Được nghỉ mát theo quy định của Chính phủ.  b) B. Được cấp đất ở, nhà ở theo quy định của Chính phủ c) C. Được tuyển thẳng vào học đại học d) D. Được nghỉ phép theo quy định của Chính phủ 5) Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là a) A. Là trách nhiệm quan trọng của mỗi công dân  b) B. Là quyền lợi chính trị của mỗi công dân c) C. Là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân  d) D. Việc làm thường xuyên của mọi công dân 6) Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyền giữ hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ thêm một thời gian là mấy tháng so với thời hạn quy định? a) A. Không quá 12 tháng.  b) B. Không quá 3 tháng. c) C. Không quá 9 tháng. d) D. Không quá 6 tháng. 7) Quân nhân chuyên nghiệp có thể phục vụ tại ngũ từng thời hạn hoặc dài hạn đến bao nhiêu tuổi? a) A. 48 tuổi  b) B. 42 tuổi c) C. 45 tuổi d) D. 50 tuổi. 8) Việc chuẩn bị cho nam thanh niên đủ 17 tuổi nhập ngũ gồm những nội dung nào? a) A. Huấn luyện quân sự và diễn tập  b) B. Kết nạp Đảng hoặc kết nạp Đoàn cho thanh niên c) C. Đăng kí nghĩa vụ quân sự và kiểm tra sức khỏe d) D. Học tập chính trị, huấn luyện quân sự 9) Độ tuổi gọi công dân nhập ngũ trong thời bình là bao nhiêu a) A. Từ 18 đến 25 tuổi  b) B. Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi c) C. Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, riêng đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.  d) D. Từ 18 đến hết 25 tuổi 10) Việc tỉnh thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do cấp nào quy định? a) A. Thủ trưởng Quân chủng, Quân khu và tương đương trở lên  b) B. Thủ trưởng đơn vị cấp sư đoàn và tương đương trở lên c) C. Thủ trưởng đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên  d) D. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 11) Hạ sĩ quan, binh sĩ đang tại ngũ thì bố, mẹ, vợ và con được hưởng những chế độ gì? a) A. Cấp nhà ở, đất ở cho bố mẹ theo quy định  b) B. Được miễn đóng thuế nhà đất theo quy định của Chính phủ c) C. Được khám bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế nếu không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc  d) D. Được trợ cấp tiền tàu xe và bố trí nơi ăn nghỉ khi đến thăm đơn vị 12) Hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ được hưởng những khoản trợ cấp nào sau đây? a) A. Tiền hao mòn tuổi thanh xuân  b) B. Trợ cấp tạo việc làm do Chính phủ quy định  c) C. Trợ cấp đất ở, nhà ở d) D. Trợ cấp khó khăn cho gia đình và bản thân 13) Việc hoãn gọi nhập ngũ và miễn làm nghĩa vụ quân sự theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2005 do Ủy ban nhân dân cấp nào quyết định? a) A. Cấp huyện.  b) B. Cấp xã c) C. Cấp tỉnh. d) D. Cấp thành phố 14) Những trường hợp nào sau đây được hoãn nhập ngũ trong thời bình? a) A. Có anh chị em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ  b) B. Có anh, chị em ruột là sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam c) C. Là lao động chính trong gia đình d) D. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Bộ 15) Đối tượng nào sau đây phải tham gia nghĩa vụ quân sự? a) A. Mọi công dân Việt Nam từ 18 đến 25 tuổi  b) B. Học sinh, sinh viên Việt Nam từ 20 đến 25 tuổi c) C. Nam thanh niên Việt Nam từ 18 đến 25 tuổi d) D. Tất cả thanh niên Việt Nam từ 18 đến 25 tuổi 16) Hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng bị xử phạt tiền như thế nào? a) A. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1000.000 đồng  b) B. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng c) C. Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 2000.000 đồng d) D. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng 17) Ở Việt Nam, theo Luật nghĩa vụ quân sự 2005, công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự đội tuổi từ a) A. 18 đến 25 tuổi.  b) B. 20 đến 50 tuổi. c) C. 18 đến 45 tuổi. d) D. 15 đến 45 tuổi 18) Những đối tượng nào được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự a) A. Người tàn tật tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.  b) B. Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần theo quy định của pháp luật. c) C. Người khuyết tật, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật d) D. Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mân tỉnh theo quy định của pháp luật. 19) Việc khám sức khỏe cho những công dân trong điện được gọi nhập ngũ do Hội đồng khám sức khỏe cấp nào phụ trách? a) A. Bệnh xả đơn vị quân đội  b) B. Cấp huyện, quận, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh  c) C. Bệnh viện trực thuộc tỉnh, bộ, ngành. d) D. Cấp xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện 20) Hành vi Đào ngũ khi đang làm nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cất quân số cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện, thị bị xử phạt tiền như thế nào? a) A. Phạt tiền từ 4 triệu đến 6 triệu đồng  b) B. Phạt tiền từ 3 triệu đến 5 triệu đồng c) C. Phạt tiền từ 2 triệu đến 4 triệu đồng d) D. Chỉ bị nhắc nhỏ, không bị phạt hành chính 21) Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết hạn phục vụ tại ngũ có thể tỉnh nguyện ở lại phục vụ trên hạn định thêm một thời gian ít nhất là mấy tháng? a) A. 12 tháng  b) B. 6 tháng c) C. 9 tháng d) D. 18 tháng 22) Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan binh sĩ trên tàu hải quân mấy tháng? a) A. 18 tháng  b) B. 36 tháng c) C. 22 tháng d) D. 24 tháng 23) Người nào là quân nhân dự bị mà không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ trong trường hợp có lệnh tổng động viên, lệnh động viên cục bộ, có chiến tranh hoặc có nhu cầu tăng cường cho lực lượng thường trực của quân đội để chiến đấu bảo vệ địa phương, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, thì a) A. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. b) B. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. c) C. Bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. d) D. Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 24) Hạn tuổi phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ ở ngạch dự bị đối với nam giới là bao nhiêu? a) A. 48 tuổi  b) B. 45 tuổi  c) C. 38 tuổi d) D. 42 tuổi 25) Đối tượng công dân nào sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình? a) A. Học sinh, sinh viên hết thời hạn học tập tại trưởng một khóa học.  b) B. Học sinh, sinh viên tự bỏ học hoặc ngừng học tập một thời gian liên tục từ 12 tháng trở lên c) C. Sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ 12 tháng trở lên d) D. Thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện đã phục vụ từ 24 tháng trở lên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định. 26) Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ từ tháng thứ mấy thì được hưởng thêm 200% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng? a) A. 21 tháng  b) B. 19 tháng  c) C. 17 tháng d) D. 15 tháng 27) Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là: a) A. 18 tháng  b) B. 20 tháng  c) C. 24 tháng  d) D. 22 tháng 28) Kiểm tra sức khỏe cho những người đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu là bao nhiêu tuổi? a) A. 18 tuổi  b) C. 19 tuổi c) B. 16 tuổi d) D. 17 tuổi 29) Việc miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến do ai hoặc cấp nào qui định? a) A. Chính phủ quy định  b) B. Nhà nước quy định c) C. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định d) D. Bộ Quốc phòng quy định 30) Những trường hợp nào không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời binh? a) A. Học sinh trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú  b) B. Học sinh, sinh viên chỉ ghi danh đóng học phí nhưng không học tại trường c) C. Sinh viên trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề d) D. Con trai của thương binh hạng 2 31) Theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thì người chỉ huy đơn vị từ cấp nào và tương đương trở lên có trách nhiệm thực hiện việc xuất ngũ cho hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền? a) A. Trung đoàn  b) B. Sư đoàn, Vùng Hải quân  c) C. Tiểu đoán d) D. Lữ đoàn 32) Công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời bình có được phục vụ tại ngũ? a) Được khi họ tự nguyện và quân đội có nhu cầu  b) B. Được, khi quân đội có nhu cầu c) C. Không d) D. Được trong một số trường hợp thật đặc biệt 33) Quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ khi thay đổi địa chỉ nơi học tập, công tác sau bao nhiêu ngày phải đến cơ quan quân sự để a) A. 15 ngày  b) B. 20 ngày c) C. 10 ngày  d) D. 5 ngày 34) Hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khảm sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng thì bị xử phạt tiền như thế nào? a) A. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng  b) B. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng c) C. Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 1200.000 đồng d) D. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 900.000 đồng 35) Việc tính thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ do ai quy định? a) A. Thủ trưởng đơn vị quy định  b) B. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định  c) C. Chủ tịch nước quy định d) D. Thủ tướng Chính phủ quy định 36) Ở Việt Nam, theo Luật nghĩa vụ quân sự 2005, độ tuổi phục vụ tại ngũ của công dân là từ a) A. 18 đến hết 45 tuổi.  b) B. 18 đến hết 25 tuổi. c) C. 20 đến hết 50 tuổi. d) D. 15 đến hết 45 tuổi 37) Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm a) A. Chỉ công dân nam b) B. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên và công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Nghĩa vụ quân sự đủ 18 tuổi trở lên c) C. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên và công dân nữ quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Nghĩa vụ quân sự đủ 17 tuổi trở lên d) D. Mọi công dân nam đủ 17 tuổi trở lên và mọi công dân nữ đủ 18 tuổi trở lên 38) Ai là đối tượng chính được trang bị vũ khí trong quân đội? a) A. Công dân bình thường.  b) B. Quản lý vũ khí. c) C. Quân nhân và lực lượng vũ trang. d) D. Các nhà sản xuất vũ khi 39) Ai chịu trách nhiệm quản lý vật liệu nổ trong một tổ chức? a) A. Các nhà sản xuất vật liệu nổ.  b) B. Tất cả nhân viên trong tổ chức. c) C. Các chuyên gia an toàn vật liệu nổ d) D. Các quản lý cấp cao trong tổ chức 40) Tàng trữ và sử dụng vật liệu nổ trái phép là hành vi vi phạm pháp luật trong nhiều quốc gia. Hãy chọn câu trả lời đúng về hậu quả của việc tàng trữ và sử dụng vật liệu nổ trái phép: a) A. Được coi là hành vi chấp nhận được nếu không sử dụng vật liệu nổ.  b) B. Gây nguy hiểm cho người dân xung quanh và có thể gây thương vong và thảm họa  c) C. Không có hậu quả nghiêm trọng, chỉ bị phạt tiền. d) D. Chỉ bị truy cứu hình sự nếu sử dụng vật liệu nổ, tàng trữ không gây hậu quả. 41) Quản lý vũ khí bao gồm những nguyên tắc nào? a) A. Quản lý số lượng  b) B. Tất cả các phương án trên  c) C. Quản lý an ninh d) D. Quản lý chất lượng 42) Ai chịu trách nhiệm quản lý vật liệu nổ trong Việt Nam? a) A. Các quản lý cấp cao trong lực lượng vũ trang.  b) B. Các chuyên gia an toàn vật liệu nổ. c) C. Các nhà sản xuất vật liệu nổ. d) D. Các cơ quan chức năng liên quan 43) Ai là đối tượng chính được trang bị vũ khí trong quốc gia Việt Nam? a) A. Công dân có giấy phép sở hữu vũ khí.  b) B. Cảnh sát và lực lượng công an. c) C. Quân đội và lực lượng vũ trang nhân dân. d) D. Quản lý vũ khí. 44) Ai được ủy quyền để kiểm tra và giám sát việc sử dụng vũ khí trong Việt Nam? a) A. Quản lý vũ khí.  b) B. Tổ chức kiểm tra độc lập. c) C. Các nhân viên bảo vệ. d) D. Các nhà sản xuất vũ khí 45) Vũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao gồm: a) A. cung, nỏ, phi tiêu.......  b) B. súng ngắn hơi. c) C. dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả ,... d) D. súng thể thao. 46) Mục đích chính của việc quản lý vũ khí là gì a) A. Giảm thiểu rủi ro và nguy cơ liên quan đến vũ khí.  b) B. Tạo ra một số lượng lớn vũ khí. c) C. Đảm bảo vũ khí được sử dụng hiệu quả trong chiến đấu. d) D. Phát triển công nghệ mới cho vũ khí. 47) Điều gì quan trọng nhất khi làm việc với vật liệu nổ? a) A. Đảm bảo việc vận chuyển an toàn  b) B. Kiểm soát số lượng c) C. Bảo quản an toàn  d) D. Xử lý chúng theo quy trình được quy định 48) Cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý vũ khí và vật liệu nổ ở quốc gia thường là: a) A. Cảnh sát  b) B. Bộ Quốc phòng  c) C. Bộ Ngoại giao d) D. Quân đội 49) Người được phép sở hữu và sử dụng vật liệu nổ trong Việt Nam? a) A. Chỉ những người có giấy phép và đào tạo đặc biệt.  b) B. Tất cả mọi người. c) C. Chỉ các tổ chức quân sự. d) D. Chỉ nhà nước 50) Quy định về vũ khí và vật liệu nổ thường được xác định bởi ai? a) A. Quốc gia  b) B. Tất cả các phương án trên c) C. Tổ chức quốc tế d) D. Liên Hợp Quốc 51) Tại sao quản lý vũ khí và vật liệu nổ quan trọng? a) A. Để đảm bảo an ninh và an toàn công cộng.  b) B. Để tăng cường sức mạnh quốc gia. c) C. Để kiểm soát việc sản xuất và xuất khẩu vũ khí. d) D. Để thúc đẩy sự phát triển công nghiệp quốc phòng. 52) Vũ khí là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất, trừ: a) A. vũ khí thô sơ,  b) B. vũ khí quân dụng. c) C. súng săn, d) D. Lựu đạn mô hình 53) Đáp án nào sau đây không phải là Vũ khí quân dụng a) A. Vũ khí hạng nhẹ  b) B. Vũ khí hạng nặng c) C. Súng cầm tay d) D. Súng trường hơi 54) Theo pháp luật quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, điều nào sau đây không đúng? a) A. Quyền sở hữu và sử dụng các loại vũ khí quân sự như súng trường, rocket, và bom phải tuân thủ các quy định và giấy phép của cơ quan quản lý vũ khí.  b) B. Người dân thông thường có quyền sở hữu và sử dụng tự do vũ khí quân đụng nhỏ như súng săn và súng bắn tỉa. c) C. Vật liệu nổ như thuốc nổ, thuốc phát nổ và công cụ hỗ trợ như đạn dược được xem như vật liệu nguy hiểm và phải được kiểm soát chặt chẽ. d) D. Công dân không được phép sở hữu, sử dụng hoặc vận chuyển vũ khí trái phép, vật liệu nổ hoặc công cụ hỗ trợ có thể gây nguy hiểm cho xã hội và an ninh quốc gia. 55) Vật liệu nổ có thể được định nghĩa như thế nào? a) A. Vật liệu được sử dụng để tạo ra vũ khí.  b) B. Vật liệu có thể tự phát nổ trong điều kiện bình thường. c) C. Vật liệu có khả năng tạo ra năng lượng và áp lực cao. d) D. Vật liệu có khả năng phát nổ khi được kích hoạt 56) Ai được phép sở hữu và sử dụng vật liệu nỗ? a) A. Chỉ các nhà sản xuất vũ khí.  b) B. Chỉ nhà nước. c) C. Chỉ những người có giấy phép và đào tạo đặc biệt. d) D. Tất cả mọi người 57) Các loại súng săn là súng được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, được sử dụng để săn bắn, bao gồm: a) A. súng hơi  b) B. súng kíp c) C. Súng ngắn d) D. Súng kíp, súng hơi 58) Việc sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong mục đích gây hại cho xã hội và an ninh quốc gia được coi là: a) A. Tội phạm quốc gia  b) B. Tội phạm quốc tế  c) C. Hành vi bất hợp pháp  d) D. Hợp pháp nếu có giấy phép 59) Vũ khí quân dụng là vũ khí được chế tạo, sản xuất bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế của nhà sản xuất hợp pháp, được trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của nhà nước trừ: a) A. súng ngắn,  b) B. Súng săn c) C. súng trường,  d) D. súng tiểu liên

Leaderboard

Visual style

Options

Switch template

Continue editing: ?